Âm lịch hôm nay ngày 18 tháng 10 năm 2026
Năm 2026
Năm Bính Ngọ
Ngày Dương Lịch: 18-10-2026
Ngày Âm Lịch: 9-9-2026
Ngày Chu Tước: Xuất hành, cầu tài đều xấu. Hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý.
Giờ Hoàng Đạo: Dần (3-5), Mão (5-7), Tỵ (9-11), Thân (15-17), Tuất (19-21), Hợi (21-23)
Mục đích chính của chúng ta trong cuộc sống này là giúp đỡ người khác. Và nếu bạn không thể giúp họ, ít nhất đừng làm họ bị thương – Đức Đạt Lai Lạt Ma XIV
ngày 18 tháng 10 năm 2026 18/10/2026 giờ hoàng đạo ngày 18/10/2026 ngày tốt tháng 10 năm 2026 ngày hoàng đạo tháng 10
Xem Lịch Tháng:
Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán 2025
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thống nhất với phương án nghỉ Tết Nguyên đán của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề...
Đọc chi tiết
Âm lịch là gì? Nguồn gốc - Cách tính - Ứng dụng trong đời sống người Việt
Trong đời sống văn hóa Việt Nam, âm lịch không chỉ là một hệ thống tính thời gian mà còn là phần không thể thiếu trong phong tục, lễ nghi và nếp sống hàng ngày. Dù thế giới ngày nay đã phổ biến sử dụng dương lịch (Gregorian calendar), người Việt vẫn giữ thói quen theo dõi lịch âm để xác định các dịp lễ Tết, ngày rằm, cúng giỗ và nhiều hoạt động truyền thống khác.
1. Âm lịch là gì?
1.1 Khái niệm âm lịch
Âm lịch là hệ thống lịch được xây dựng dựa trên chu kỳ vận động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. Một tháng âm lịch được tính từ lúc trăng mới xuất hiện đến khi trăng tròn và khuyết dần, rồi trở lại trạng thái trăng non. Trung bình, một tháng âm lịch kéo dài khoảng 29,5 ngày.
Tại Việt Nam, hệ thống lịch được sử dụng phổ biến thực tế là âm dương lịch, tức là có sự kết hợp giữa chu kỳ Mặt Trăng và Mặt Trời, nhằm đảm bảo các mùa trong năm không bị lệch.
1.2 Phân biệt âm lịch – dương lịch – âm dương lịch
- Âm lịch thuần túy: tính hoàn toàn theo chu kỳ Mặt Trăng.
- Dương lịch: tính theo chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Âm dương lịch: kết hợp cả hai, giúp năm âm lịch không bị lệch xa so với năm dương lịch.
1.3 Tại sao nhiều nước châu Á vẫn sử dụng âm lịch?
Nhiều quốc gia châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc… vẫn dùng âm lịch song song với dương lịch vì:
- Gắn liền với lịch sử nông nghiệp, giúp xác định mùa vụ.
- Liên quan mật thiết tới tín ngưỡng dân gian.
- Là cơ sở để tính các ngày lễ lớn, đặc biệt là Tết Nguyên Đán.
2. Nguồn gốc và lịch sử hình thành âm lịch
2.1 Âm lịch xuất phát từ đâu?
Âm lịch được cho là có nguồn gốc từ Trung Hoa cổ đại, khi con người quan sát sự thay đổi của Mặt Trăng để đo đếm thời gian. Hệ thống này ra đời từ hàng ngàn năm trước, khi nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên.
2.2 Quá trình du nhập và phát triển tại Việt Nam
Âm lịch du nhập vào Việt Nam từ rất sớm, qua giao lưu văn hóa và ảnh hưởng của văn minh phương Đông. Trải qua thời gian, người Việt đã bản địa hóa hệ thống này để phù hợp với khí hậu, mùa vụ và tập quán canh tác của mình.
2.3 Ý nghĩa văn hóa – tín ngưỡng gắn liền với âm lịch
Âm lịch không chỉ giúp xác định thời gian mà còn là “chiếc đồng hồ tâm linh” của người Việt. Mọi dịp trọng đại — từ Tết Nguyên Đán, rằm tháng Giêng, lễ Vu Lan… đến các ngày giỗ tổ tiên — đều được ấn định theo lịch âm.
3. Cấu trúc và nguyên tắc tính âm lịch
3.1 Cách tính ngày, tháng, năm âm lịch
- Một tháng âm lịch có 29 hoặc 30 ngày, tùy theo chu kỳ của Mặt Trăng.
- Một năm âm lịch thường có 12 tháng, tương đương khoảng 354 ngày.
- Vì năm âm lịch ngắn hơn năm dương lịch, nên có những năm nhuận được thêm một tháng để cân bằng thời gian.
3.2 Nhuận tháng âm lịch là gì?
Tháng nhuận là tháng được thêm vào khoảng 2–3 năm một lần. Đây là cách giúp âm lịch và dương lịch không bị lệch quá xa. Tháng nhuận không có tên riêng mà lặp lại tên của tháng trước đó, ví dụ: tháng 4 nhuận, tháng 7 nhuận…3.3 Mối liên hệ giữa âm lịch và chu kỳ mặt trăng
Âm lịch hoàn toàn dựa trên quan sát thực tế của trăng.
- Ngày mùng 1 là ngày trăng non.
- Ngày rằm (15) là ngày trăng tròn.
- Ngày 30 là ngày trăng khuyết hoàn toàn.
Chu kỳ mặt trăng ảnh hưởng trực tiếp đến thủy triều, thời tiết và mùa vụ, do đó, âm lịch cũng mang nhiều giá trị thực tế trong nông nghiệp.
4. Sự khác nhau giữa âm lịch và dương lịch
4.1 So sánh về cách tính
- Âm lịch: theo chu kỳ Mặt Trăng (29,5 ngày/tháng).
- Dương lịch: theo chu kỳ Mặt Trời (30–31 ngày/tháng).
4.2 Sự lệch ngày giữa hai hệ lịch
Do sự chênh lệch giữa chu kỳ âm và dương, ngày âm lịch luôn thay đổi hàng năm. Chẳng hạn, Tết Nguyên Đán năm 2025 rơi vào 29/1 dương lịch, nhưng năm 2026 lại rơi vào 17/2.
4.3 Khi nào âm lịch và dương lịch trùng nhau?
Hiếm khi hai hệ thống lịch trùng ngày, nhưng có những năm đặc biệt có sự trùng khớp một phần, đặc biệt vào đầu hoặc cuối năm khi tháng nhuận không xảy ra.
5. Vai trò của âm lịch trong đời sống người Việt
5.1 Ứng dụng trong nông nghiệp và sản xuất
Trước đây, nông dân thường dựa vào âm lịch để:
- Xác định thời điểm gieo trồng, thu hoạch.
- Canh thời tiết, mùa vụ nhờ quan sát trăng và tiết khí.
Dù ngày nay công nghệ phát triển, nhiều vùng nông thôn Việt Nam vẫn giữ thói quen này.
5.2 Ý nghĩa trong phong tục – lễ hội – tín ngưỡng
Âm lịch hiện diện trong mọi sự kiện văn hóa truyền thống:
- Lễ hội: Rằm tháng Giêng, Tết Trung thu, Vu Lan…
- Cúng giỗ, ngày rằm, mùng một hàng tháng.
- Lễ cưới hỏi, xây nhà, khai trương chọn ngày tốt theo lịch âm.
5.3 Ảnh hưởng đến việc chọn ngày giờ tốt (âm lịch và tử vi)
Người Việt quan niệm rằng chọn ngày giờ tốt theo âm lịch giúp mang lại may mắn, tránh vận xui. Vì vậy, các ngày khởi sự quan trọng như cưới hỏi, khai trương, động thổ thường được tra theo lịch âm và tử vi.
6. Những dịp quan trọng gắn liền với âm lịch
6.1 Tết Nguyên Đán
Tết Âm lịch là dịp lễ lớn nhất trong năm của người Việt, thường diễn ra vào khoảng cuối tháng 1 – giữa tháng 2 dương lịch. Đây là thời điểm sum vầy, khởi đầu một năm mới.
6.2 Rằm tháng Giêng, tháng Bảy, tháng Tám
- Rằm tháng Giêng: còn gọi là Tết Nguyên Tiêu, mang ý nghĩa cầu an.
- Rằm tháng Bảy: Lễ Vu Lan báo hiếu và xá tội vong nhân.
- Rằm tháng Tám: Tết Trung Thu – Tết của thiếu nhi.
6.3 Lễ cúng, giỗ chạp và ngày truyền thống
Các ngày giỗ tổ tiên, ngày giỗ tổ Hùng Vương hay nhiều lễ truyền thống địa phương đều căn cứ theo lịch âm.
7. Cách tra cứu và chuyển đổi âm lịch – dương lịch hiện nay
7.1 Các phương pháp truyền thống
Trước đây, người Việt tra cứu lịch âm bằng:
- Lịch treo tường có in song song ngày âm – dương.
- Sổ lịch tra từng ngày theo tiết khí và can chi.
- Tính toán bằng thiên can, địa chi theo chu kỳ 60 năm.
7.2 Ứng dụng công nghệ (web, app, phần mềm)
Ngày nay, việc chuyển đổi âm – dương lịch trở nên đơn giản nhờ:
- Các trang web tra cứu lịch âm miễn phí.
- Ứng dụng trên điện thoại (Lịch Việt, Lịch Vạn Niên, v.v).
- Công cụ tích hợp trong Google hoặc các nền tảng AI.
7.3 Lưu ý khi sử dụng âm lịch để tính ngày quan trọng
- Kiểm tra kỹ năm nhuận.
- So sánh với lịch dương để tránh nhầm ngày.
- Nếu chọn ngày đại sự, nên kết hợp với tử vi, can chi và tiết khí.
8. Câu hỏi thường gặp về âm lịch (FAQ)
Âm lịch có bao nhiêu ngày trong một năm?
Một năm âm lịch có khoảng 354 ngày, ngắn hơn 11 ngày so với năm dương lịch. Năm nhuận có thêm 1 tháng, khoảng 384 ngày.
Vì sao có năm nhuận âm lịch?
Vì chu kỳ của Mặt Trăng ngắn hơn chu kỳ Mặt Trời nên nếu không thêm tháng nhuận, âm lịch sẽ lệch so với mùa vụ. Tháng nhuận giúp cân bằng lại thời gian.
Vì sao ngày Tết Nguyên Đán thay đổi mỗi năm?
Ngày Tết âm lịch được tính theo ngày mùng 1 tháng Giêng âm lịch, nên trượt theo dương lịch mỗi năm. Thông thường rơi vào cuối tháng 1 hoặc tháng 2.
Có thể dùng âm lịch thay cho dương lịch không?
Trong đời sống hiện đại, dương lịch được dùng chính thức cho hành chính – thương mại. Tuy nhiên, âm lịch vẫn giữ vai trò quan trọng trong văn hóa – tín ngưỡng của người Việt.
9. Kết luận
Âm lịch là một phần không thể thiếu trong đời sống văn hóa Á Đông, đặc biệt ở Việt Nam. Dù thế giới hiện đại vận hành chủ yếu theo dương lịch, âm lịch vẫn lưu giữ bản sắc truyền thống, gắn liền với các lễ hội, phong tục, nông nghiệp và tín ngưỡng.
Hiểu rõ cách tính và ý nghĩa của âm lịch giúp chúng ta bảo tồn giá trị văn hóa, đồng thời chủ động hơn trong việc sắp xếp lịch trình, tổ chức sự kiện và kết nối với cội nguồn dân tộc.
Tham khảo giờ tốt, xấu lịch âm hôm nay 18/10/2026
Giờ hoàng đạo là những khung giờ tốt để thực hiện các công việc lớn và quan trọng. Ngược lại, giờ hắc đạo là những khung giờ xấu, bạn không nên tiến hành làm những công việc quan trọng để tránh gặp những điều không may và xui xẻo.
Giờ Hoàng Đạo hôm nay
Dần (3:00-4:59); Mão (5:00-6:59); Tỵ (9:00-10:59); Thân (15:00-16:59); Tuất (19:00-20:59); Hợi (21:00-22:59);
Giờ Hắc Đạo hôm nay
Tý (23:00-0:59); Sửu (1:00-2:59); Thìn (7:00-8:59); Ngọ (11:00-12:59); Mùi (13:00-14:59); Dậu (17:00-18:59);
Chi tiết khung giờ như sau:
» Tý (23:00-00:59) - Giờ Thiên Hình: Là giờ hắc đạo, rất kỵ kiện tụng. Thiên Hình là một hung tinh mang ý nghĩa hình khắc, tai ách.
» Sửu (01:00-02:59) - Giờ Chu Tước: Là giờ hắc đạo sẽ cản trở những điều may mắn, làm ảnh hưởng không nhỏ tới công danh tài lộc. Nó cũng tạo ra nguồn năng lượng mạnh mẽ, gây ảnh hưởng tới công việc, do có tác động đến tâm lý nên việc mọi người thường có tính nóng vội, chủ quan không cẩn thận mà làm hỏng việc đại sự.
» Dần (03:00-04:59) - Giờ Kim Quỹ: Đây là khung giờ hoàng đạo thuộc 2 chòm sao Nguyệt Tiên và Phúc Đức. Giờ này hợp với sinh con nối dõi tông đường. Đứa trẻ sinh ra vào giờ này sẽ thông minh, kháu khỉnh, khỏe mạnh, công danh sự nghiệp sẽ vô cùng sáng sủa.
» Mão (05:00-06:59) - Giờ Thiên Đức: Sao Thiên Đức là cát tinh rất mạnh nên ngày Thiên Đức hanh thông mọi việc, có thể: cưới hỏi, khởi công, động thổ, Khai trương, Nhập trạch, an táng, nhậm chức, ...
» Thìn (07:00-08:59) - Giờ Bạch Hổ: Là một trong sáu ngày hắc đạo, mang theo những điều không may mắn. Đây là ngày có sát khí cao, thường kèm theo rủi ro và tai họa lớn. Kiêng kỵ nhiều việc ngoại trừ săn bắt, tế tự.
» Tỵ (09:00-10:59) - Giờ Ngọc Đường: Đây là giờ thuộc sao Thiếu Vi và sao Thiên Khái chiếu sáng, hợp với việc khởi nghiệp. Vậy nên, xây dựng sự nghiệp vào khung giờ này sẽ vô cùng may mắn và được quý nhân giúp đỡ.
» Ngọ (11:00-12:59) - Giờ Thiên Lao: Mọi việc bất lợi, trừ những việc trấn áp thần quỷ (trong tín ngưỡng).
» Mùi (13:00-14:59) - Giờ Huyền Vũ: Kỵ kiện tụng, giao tiếp, hội họp.
» Thân (15:00-16:59) - Giờ Tư Mệnh: Khung giờ hoàng đạo này được sao Nguyệt Tiên và sao Phượng Liễn chiếu sáng, giúp chủ nhân gặt hái thành công, tiền tài rủng rỉnh bằng con đường làm ăn kinh doanh, buôn bán.
» Dậu (17:00-18:59) - Giờ Câu Trần: Rất kỵ trong việc dời nhà, làm nhà, tang lễ.
» Tuất (19:00-20:59) - Giờ Thanh Long: Đây giờ hoàng đạo may mắn, thuộc khung giờ của sao Thiên Ất. Giờ Thanh Long hợp với kết hôn, giúp cuộc sống hạnh phúc, bình an, gia đạo hòa thuận và vui vẻ. Tốt nhất trong các giờ hoàng đạo.
» Hợi (21:00-22:59) - Giờ Minh Đường: Khung giờ Minh Đường thuộc sao Ngự Trị. Giờ Minh Đường sẽ luôn được quý nhân giúp đỡ và tương trợ xuyên suốt quá trình lập nghiệp.
Xuất hành hôm nay ngày 18/10/2026 (tức 9/9/2026 âm lịch)
Ngày xuất hành
- Ngày Chu Tước (Xấu): Xuất hành, cầu tài đều xấu. Hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý.
Hướng xuất hành
Xuất hành theo Hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần và xuất hành theo Hướng Đông Nam để đón Tài Thần
Hiểu một cách đơn giản “xuất hành” là một nghi thức được thực hiện vào đầu năm mới. Đó là khi bạn sẽ đi ra khỏi nhà, ra khỏi khoảng không gian thuộc về ngôi nhà, nơi ở của bạn để làm một việc gì đó cần thiết. Ngày xuất hành là ngày bạn sẽ rời khỏi nhà. Giờ xuất hành là giờ bạn sẽ bắt đầu đi. Hướng xuất hành là hướng mà bạn sẽ chọn đi.
Giờ xuất hành
- Từ 07:00-09:00 (Thìn) và 19:00-20:59 (Tuất), Giờ Tiểu Các: Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe.
- Từ 09:00-11:00 (Tỵ) và 21:00-22:59 (Hợi), Giờ Tuyệt Hỷ: Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an.
- Từ 23:00-01:00 (Tý) và 11:00-13:00 (Ngọ), Giờ Đại An: Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên.
- Từ 01:00-03:00 (Sửu) và 13:00-15:00 (Mùi), Giờ Tốc Hỷ: Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về…
- Từ 03:00-05:00 (Dần) và 15:00-17:00 (Thân), Giờ Lưu Niên: Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn.
- Từ 05:00-07:00 (Mão) và 17:00-18:59 (Dậu), Giờ Xích Khẩu: Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh.
Cách tính giờ xuất hành tốt, xấu trên của Lý Thuần Phong - nhà thiên văn học, khí tượng học, chiêm tinh học, cũng đồng thời là thầy phong thủy nổi tiếng nhất thời Đường.
Hôm nay có phải ngày Kỵ không?
Hôm nay phạm ngày:
- Ngày sát chủ Dương: không nên tiến hành các việc đại sự liên quan đến người sống như cưới hỏi, tiệc tân gia, lễ mừng thọ, khai trương, thành lập công ty…
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
- Ngày Ất: bất tải thực thiên chu bất trường (nghĩa là ngày Ất không nên gieo hạt trồng cây vì cây cối không thể mọc lên tươi tốt được)
- Ngày Sửu: Bất quan đới, chủ bất hoàn hương (Ngày Sửu không nên nhậm chức quan, chủ sẽ không có ngày hồi hương)
Khổng Minh Lục Diệu
Ngày Tốc Hỷ (Tốt): Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm vui, cát lợi hanh thông. Gặp thời điểm này người ta dễ gặp may mắn bất ngờ sau đó, bởi thế nên trạng thái này vô cùng cát lợi trong thời điểm đầu. Nếu là ngày đặc biệt cát lợi vào buổi sáng. Nếu là giờ may mắn rất nhiều vào giờ sơ (tức là tiếng đầu tiên của canh giờ), còn tới giờ chính thì yếu tố may mắn, cát lợi sẽ bị chiết giảm đi nhiều.Thập Nhị Kiến Trực
Trực Định
Trực Định có ý nghĩa ổn định nhưng không phù hợp để: Xuất hành xa, kiện tụng hay giao thiệp. Tuy nhiên, nên chọn làm ngày: Sửa đường, nhập học, mở bếp mới, làm chuồng gia súc…
Ngày 18/10/2026 hợp tuổi gì?
Ngày Ất Sửu có Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu (cùng dương) thành Kim cục, xung với Tuất – Thìn – Mùi, hại Ngọ.
Nạp âm: Ất Sửu là ngày Hải Trung Kim (Vàng trong biển).
Ngày Ất Sửu, tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày cát trung bình (chế nhật).
Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất và Kỷ Hợi thuộc hành Mộc không sợ Kim..
Việc nên và không nên làm ngày 18/10/2026 (tức 9/9/2026 âm lịch)
Việc không nên làm: không nên tiến hành các việc đại sự liên quan đến người sống như cưới hỏi, tiệc tân gia, lễ mừng thọ, khai trương, thành lập công ty…; bất tải thực thiên chu bất trường (nghĩa là ngày Ất không nên gieo hạt trồng cây vì cây cối không thể mọc lên tươi tốt được) Bất quan đới, chủ bất hoàn hương (Ngày Sửu không nên nhậm chức quan, chủ sẽ không có ngày hồi hương). Xuất hành, cầu tài đều xấu. Hay mất của, kiện cáo thua vì đuối lý.
Việc nên làm: Không có đề xuất cho việc nên làm ngày hôm nay, có thể thuận theo tự nhiên mà tiến hành.
(*) Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo và chiêm nghiệm.
Âm lịch hôm nay mùng mấy?
Theo lịch âm hôm nay là ngày 9/9/2026 (Bính Ngọ) tức là ngày 18/10/2026 dương lịch, nhằm ngày .
Ngày mai mùng mấy âm?
Ngày mai là ngày 19/10/2026 tức là Thứ Hai ngày 10/9/2026 âm lịch (Ngày Mậu Tuất, Tháng Mậu Tuất, Năm Bính Ngọ).
Năm nay 2026 có phải năm Nhuận không?
Năm 2026 khi xét theo hai hệ thống lịch khác nhau: dương lịch và âm lịch.
Theo lịch dương 2026 không là năm nhuận
Với dương lịch, năm 2026 không phải là năm nhuận. Nguyên nhân là do 2026 không chia hết cho 4, vì vậy tháng 2 chỉ kéo dài 28 ngày thay vì 29 ngày như các năm nhuận.
Theo lịch âm năm 2026 không nhuận
Theo lịch âm, 2026 không phải là năm nhuận. Vì không có thêm tháng nào trong năm nhằm giữ cho lịch âm không bị lệch quá xa với chu kỳ thời tiết thực tế, đảm bảo các mùa trong năm diễn ra đúng thời điểm. Trong năm nay, sẽ không có 2 tháng âm nào diễn ra liên tiếp
Tóm lại: Năm 2026; không là năm nhuận theo dương lịch và không nhuận theo âm lịch.